Lời giải bài tập Tiếng anh lớp 10 Unit 3: Music sách 10 Kết nối tri thức hay, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi Tiếng anh 10 Unit 3 từ đó học tốt môn Tiếng anh 10

Giải Tiếng anh lớp 10 Unit 3: Music

Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh lớp 10

Từ vựng

Từ loại

Phiên âm

Nghĩa

Bamboo clapper 

n

/ˌbæmˈbuː ˈklæpə(r)/

Phách 

Comment

n

/ˈkɒment/

Lời bình luận

Competition

n

/ˌkɒmpəˈtɪʃn/

Cuộc tranh tài, cuộc thi

Concert

n

/ˈkɒnsət/

Buổi hoà nhạc

Decoration 

n

/ˌdekəˈreɪʃn/

Việc trang trí

Delay

v

/dɪˈleɪ/

Hoãn lại

Eliminate

v

/ɪˈlɪmɪneɪt/

Loại ra, loại trừ

Judge

n

/dʒʌdʒ/

Giám khảo 

Live 

adj, adv

/lɪv/

Trực tiếp

Location 

n

/ləʊˈkeɪʃn/

Vị trí, địa điểm

Moon-shaped lute 

/muːn ʃeɪpt luːt/

Đàn nguyệt

Musical instrument

n

/ˌmjuːzɪkl ˈɪnstrəmənt/

Nhạc cụ 

Participant 

n

/pɑːˈtɪsɪpənt/

Người tham dự, thí sinh

Performance

n

/pəˈfɔːməns/

Buổi biểu diễn, buổi trình diễn

Reach 

v

/riːtʃ/

Đạt được

Single 

n

/ˈsɪŋɡl/

Đĩa đơn

Social media 

n

/ˈsəʊʃl ˈmiːdiə/

Mạng xã hội

Talented 

adj

/ˈtæləntɪd/

Tài năng 

Trumpet 

n

/ˈtrʌmpɪt/

Kèn trumpet

Upload

v

/ˌʌpˈləʊd/

Tải lên

Unit 3 Getting started lớp 10 trang 28, 29

A talented artist! (Thật là một nghệ sĩ tài năng!)

Bài 1 trang 28 sgk Tiếng anh 10: Listen and read.

(Nghe và đọc.)

Mai: That pop singer looks great, Ann!

Ann: Yeah. He’s a popular teen idol around the world now.

Mai: Really? You must be a fan of his!

Ann: Yep, I really love his music. He’s a talented artist who can write music and play many musical instruments. He has received several awards such as Grammy, Billboard Music and Teen Choice Awards.

Mai: Wow! Did he go to a music school?

Ann: No, he didn’t, but he learnt to play the piano, drums, guitar, and trumpet by himself. When he was a teenager, he performed at the local theatre in his home town during the tourist season.

Mai: How did he become famous?

Ann: Well, when he was 12, his mother started to upload his cover song videos on social media, and the videos made him an online star within a couple of months.

Mai: Sounds amazing!

Ann: And his videos have reached more than two billion total views. Many fans say that his beautiful songs have helped bring more love into their lives.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Mai: Ca sĩ nhạc pop đó trông rất tuyệt, Ann ạ!

Ann: Đúng vậy. Anh ấy là một thần tượng tuổi teen nổi tiếng khắp thế giới hiện nay.

Mai: Thật không? Bạn hẳn là một fan hâm mộ của anh ấy đó nhỉ!

Ann: Đúng vậy, tôi thực sự yêu âm nhạc của anh ấy. Anh ấy là một nghệ sĩ tài năng có thể viết nhạc và chơi nhiều nhạc cụ. Anh ấy đã nhận được một số giải thưởng như Grammy, Billboard Music và Teen Choice Awards.

Mai: Chà! Anh ấy đã đi học một trường âm nhạc đúng không?

Ann: Không, anh ấy không học, nhưng anh ấy đã tự học chơi piano, trống, guitar và kèn. Khi còn là một thiếu niên, anh ấy đã biểu diễn tại nhà hát địa phương ở quê nhà vào mùa du lịch.

Mai: Anh ấy trở nên nổi tiếng như thế nào vậy?

Ann: Chà, khi anh ấy 12 tuổi, mẹ anh ấy bắt đầu đăng các video bài hát cover của anh ấy lên mạng xã hội và các video đó đã đưa anh ấy trở thành ngôi sao trực tuyến trong vòng vài tháng.

Mai: Nghe tuyệt thế!

Ann: Và các video của anh ấy đã đạt tổng số hơn hai tỷ lượt xem. Nhiều người hâm mộ nói rằng những bài hát hay của anh ấy đã giúp mang lại nhiều tình yêu hơn trong cuộc sống của họ.

Bài 2 trang 29 sgk Tiếng anh 10 :Read the conversation again and answer the following questions.

(Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi sau.)

1. Who are Ann and Mai talking about?

(Ann và Mai đang nói về ai?)

2. What is he good at?

(Anh ấy giỏi về gì?)

3. What made him popular?

(Điều gì khiến anh ấy được yêu thích?)

Trả lời:

1. They are talking about a talented artist.

(Họ đang nói về một nghệ sĩ tài năng.)

Thông tin: He’s a talented artist who can write music and play many musical instruments.

(Anh ấy là một nghệ sĩ tài năng có thể viết nhạc và chơi nhiều nhạc cụ.)

2. He is good at writing music and playing many musical instruments.

(Anh ấy giỏi viết nhạc và chơi nhiều nhạc cụ.)

Thông tin: He’s a talented artist who can write music and play many musical instruments.

(Anh ấy là một nghệ sĩ tài năng có thể viết nhạc và chơi nhiều nhạc cụ.)

3. His cover song videos made him popular.

(Những video bài hát cover của anh ấy đã khiến anh ấy được yêu thích.)

Thông tin: Well, when he was 12, his mother started to upload his cover song videos on social media, and the videos made him an online star within a couple of months.

(Chà, khi anh ấy 12 tuổi, mẹ anh ấy bắt đầu đăng các video bài hát cover của anh ấy lên mạng xã hội và các video đó đã đưa anh ấy trở thành ngôi sao trực tuyến trong vòng vài tháng.)

Bài 3 trang 29 sgk Tiếng anh 10 :Find words or phrases in the conversation which refer to:

(Tìm các từ hoặc cụm từ trong cuộc hội thoại đề cập đến)

1. a type of music (một loại nhạc)

2. music awards (các giải thưởng âm nhạc)

3. musical instruments (nhạc cụ)

4. ways of sharing information and videos (những cách chia sẻ thông tin và video)

Trả lời:

1. a type of music: pop

(một loại nhạc: nhạc pop)

2. music awards: Grammy, Billboard Music, Teen Choice Awards

(các giải thưởng âm nhạc: Grammy, Billboard Music, Teen Choice Awards)

3. musical instruments: piano, drums, guitar, trumpet

(nhạc cụ: piano, trống, ghi-ta, kèn)

4. ways of sharing information and videos: upload, social media

(những cách chia sẻ thông tin và video: đăng tải, mạng xã hội)

Bài 4 trang 29 sgk Tiếng anh 10: Match the two parts to make complete sentences.

(Nối hai phần để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

1. This artist didn’t go to a music school,

a. and he has received several awards.

2. His beautiful songs have helped

b. to upload his cover song videos on social media.

3. His mother started

c. bring more love into people’s lives.

4. He is a talented artist,

d. but he learnt to play musical instruments by himself.

Trả lời:

1 – d

2 – c

3 – b

4 – a

1. This artist didn’t go to a music school, but he learnt to play musical instruments by himself.

(Người nghệ sĩ này không học trường nhạc nhưng anh ấy đã tự học chơi các loại nhạc cụ.)

2. His beautiful songs have helped bring more love into people’s lives.

(Những bài hát hay của anh ấy đã giúp mang lại nhiều tình yêu hơn cho cuộc sống của mọi người.)

3. His mother started to upload his cover song videos on social media.

(Mẹ của anh ấy bắt đầu đăng tải các video bài hát cover của anh ấy trên mạng xã hội.)

4. He is a talented artist, and he has received several awards.

(Anh ấy là một nghệ sĩ tài năng, và anh ấy đã nhận được một số giải thưởng.)

Unit 3 Language lớp 10 trang 29, 30

Pronunciation 1

Stress in two-syllable words

(Trọng âm các từ có 2 âm tiết)

Bài 1 trang 29 sgk Tiếng anh 10: Listen and repeat. Pay attention to the stressed syllable in each word.

(Nghe và lặp lại. Chú ý đến các âm tiết nhận trọng âm ở mỗi từ.)

Stress on the first syllable

Stress on the second syllable

singer

programme

common

careful

relax

perform

attract

decide

Phương pháp giải:

– Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

– Đa số các động từ 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Trả lời:

Stress on the first syllable

(Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)

Stress on the second syllable

(Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai)

singer /ˈsɪŋə(r)/ (n): ca sĩ

programme /ˈprəʊɡræm/(n): chương trình

common /ˈkɒmən/ (adj): phổ biến

careful /ˈkeəfl/ (adj): cẩn thận

relax /rɪˈlæks/ (v): thư giãn

perform /pəˈfɔːm/(v): trình bày, thể hiện

attract /əˈtrækt/(v): thu hút

decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định

Pronunciation 2

Bài 2 trang 29 sgk Tiếng anh 10: Listen and mark the stressed syllables in the words in bold.

(Nghe và đánh dấu các âm tiết được nhấn trọng âm trong các từ được in đậm.)

1. She is a famous artist.

(Cô ấy là một nghệ sĩ nổi tiếng.)

2. I enjoy his song about friendship.

(Tôi thích những bài hát của anh ấy về tình bạn.)

3. Their latest show received a lot of good comments.

(Chương trình gần đây nhất của họ đã nhận được rất nhiều bình luận tốt.)

Trả lời:

1. ‘famous /ˈfeɪməs/(adj): nổi tiếng

    ‘artist /ˈɑːtɪst/ (n): nghệ sĩ

2. en‘joy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thích

    ‘friendship /ˈfrendʃɪp/ (n): tình bạn

3. ‘latest /ˈleɪtɪst/ (adj): gần đây nhất

     re‘ceived /rɪˈsiːvd/ (v): nhận được

     ‘comments /ˈkɒments/ (n): bình luận

Vocabulary 1

Music (Âm nhạc)

Bài 1 trang 30 sgk Tiếng anh 10: Match the words with their meanings.

(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. perform (v)

a. having a natural ability to do something well

2. judge (n)

b. a music recording that has one song

3. audience (n)

c. to dance, sing or play music in order to interest or please people

4. talented (adj)

d. a person who decides on the results of a competition

5. single (n)

e. the people who watch, read or listen to the same thing

Trả lời:

1 – c

2 – d

3 – e

4 – a

5 – b

1 – c: perform (v): to dance, sing or play music in order to interest or please people

(biểu diễn = nhảy, hát hoặc chơi nhạc để gây hứng thú hoặc làm hài lòng mọi người)

2 – d: judge (n): a person who decides on the results of a competition

(giám khảo = một người quyết định kết quả của một cuộc thi)

3 – e: audience (n): the people who watch, read or listen to the same thing

(khán giả = những người xem, đọc hoặc nghe cùng một thứ)

4 – a: talented (adj): having a natural ability to do something well

(tài năng = có khả năng tự nhiên để làm tốt điều gì đó)

5 – b: single (n)a music recording that has one song

(đĩa đơn = bản ghi âm nhạc có một bài hát)

Vocabulary 2

Bài 2 trang 30 sgk Tiếng anh 10: Complete the sentences using the words in 1.

(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)

1. He has a nice voice, and he is a(n) _________ musician.

2. The TV show attracted a(n) _________ of more than 5 million.

3. Have you heard their new _________?

4. She was invited to be a(n) _________ in a popular TV talent show.

5. Many famous artists decided to _________ at the charity concert.

Trả lời:

1. talented

2. audience

3. single

4. judge

5. perform

1. He has a nice voice, and he is a talented musician.

(Anh ấy có một giọng hát hay, và anh ấy là một nhạc sĩ tài năng.)

2. The TV show attracted an audience of more than 5 million.

(Chương trình truyền hình thu hút hơn 5 triệu khán giả.)

3. Have you heard their new single?

(Bạn đã nghe đĩa đơn mới của họ chưa?)

4. She was invited to be a judge in a popular TV talent show.

(Cô ấy đã được mời làm giám khảo trong một chương trình tài năng truyền hình nổi tiếng.)

5. Many famous artists decided to perform at the charity concert.

(Nhiều nghệ sĩ nổi tiếng đã quyết định biểu diễn tại buổi hòa nhạc từ thiện.)

Grammar 1

Compound sentences (Câu ghép)

Trang 30 sgk Tiếng anh 10: Make compound sentences using the correct conjunctions in brackets.

(Tạo câu ghép bằng cách sử dụng các liên từ đúng trong ngoặc.)

1. I am a jazz fan. My favourite style is from the late 1960s. (and / but)

(Tôi là một người hâm mộ nhạc jazz. Phong cách yêu thích của tôi là từ cuối những năm 1960.)

2. Jackson wants to go to the music festival on Saturday. He has a maths exam on that day. (but / so)

(Jackson muốn đến lễ hội âm nhạc vào thứ Bảy. Anh ấy có một bài kiểm tra toán vào ngày hôm đó.)

3. You can book the tickets online. You can buy them at the stadium ticket office. (but / or)

(Bạn có thể đặt vé trực tuyến. Bạn có thể mua chúng tại phòng vé sân vận động.)

4. The concert didn’t happen. We stayed at home. (or / so)

(Buổi hòa nhạc đã không diễn ra. Chúng tôi đã ở nhà.)

Phương pháp giải:

Câu ghép gồm 2 hoặc nhiều mệnh đề không phụ thuộc được ghép lại bởi một liên từ kết hợp:

– and: và

– or: hoặc

– but: nhưng

– so: vì vậy

Trả lời:

1. and

2. but

3. or

4. so

1. I am a jazz fan, and my favourite style is from the late 1960s.

(Tôi là một người hâm mộ nhạc jazz, và phong cách yêu thích của tôi là từ cuối những năm 1960.)

2. Jackson wants to go to the music festival on Saturday, but he has a maths exam on that day.

(Jackson muốn đi dự lễ hội âm nhạc vào thứ bảy, nhưng anh ấy có một bài kiểm tra toán vào ngày hôm đó.)

3. You can book the tickets online, or you can buy them at the stadium ticket office.

(Bạn có thể đặt vé trực tuyến hoặc có thể mua tại phòng vé sân vận động.)

4. The concert didn’t happen, so we stayed at home.

(Buổi hòa nhạc đã không diễn ra, vì vậy chúng tôi ở nhà.)

Grammar 2

To-infinitives and bare infinitives (Nguyên mẫu có To và nguyên mẫu)

Trang 30 sgk Tiếng anh 10: Complete the following sentences using the to-infinitive or bare infinitive of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng nguyên mẫu có to hoặc nguyên mẫu của các động từ trong ngoặc.)

1. Her fans planned (send) _______ her a surprise present on her birthday.

2. Their performance was so boring that it made us (fall) _______ asleep.

3. Due to the bad weather, the band decided (delay) _______ their live concert.

4. Her parents won’t let her (watch) _______ such TV shows.

Phương pháp giải:

* Một số động từ được theo sau bởi nguyên mẫu có to, như: decide, expect, plan, want, promise, agree, hope, hesitate, ask,…

* Một số động từ được theo sau bởi nguyên mẫu (không to), như: make, let, hear, notice,…

Trả lời:

1. to send 2. fall 3. to delay 4. watch

1. Her fans planned to send her a surprise present on her birthday.

(Người hâm mộ của cô ấy đã lên kế hoạch để gửi tặng cô ấy một món quà bất ngờ vào ngày sinh nhật của cô ấy.)

Giải thích: plan + to V (có kế hoạch làm việc gì)

2. Their performance was so boring that it made us fall asleep.

(Màn trình diễn của họ nhàm chán đến mức khiến chúng tôi buồn ngủ.)

Giải thích: make + O + V (bắt ai đó làm việc gì)

3. Due to the bad weather, the band decided to delay their live concert.

(Do thời tiết xấu, nhóm nhạc đã quyết định hoãn buổi hòa nhạc trực tiếp của họ.)

Giải thích: decide + to V (quyết định làm việc gì)

4. Her parents won’t let her watch such TV shows.

(Bố mẹ cô ấy sẽ không cho cô ấy xem những chương trình truyền hình như vậy.)

Giải thích: let + O + V (để ai làm việc gì)

Unit 3 Reading lớp 10 trang 31, 32

American Idol (Thần tượng Mỹ)

Bài 1 trang 31 sgk Tiếng anh 10: Work in pairs. Look at the pictures and discuss the following questions.

(Làm việc theo cặp. Quan sát các bức tranh và thảo luận các câu hỏi sau.)

What are these shows? What do you know about them?

(Đây là các chương trình gì? Bạn biết gì về những chương trình đó?)

Trả lời:

These are American Idol and The X Factor shows. American Idol is an American reality television series in which aspiring singers competed for a recording contract and a shot at wealth and fame. The X Factor is a television music competition franchise created by British producer Simon Cowell and his company Syco Entertainment.

Tạm dịch:

Đó là các chương trình American Idol và The X Factor. American Idol là một chuỗi chương trình truyền hình thực tế của Mỹ, trong đó các ca sĩ đầy tham vọng cạnh tranh để giành được hợp đồng thu âm và giành lấy sự giàu có và nổi tiếng. X Factor là thương hiệu cuộc thi âm nhạc trên truyền hình do nhà sản xuất người Anh Simon Cowell và công ty Syco Entertainment của ông tạo ra.

Bài 2 trang 31 sgk Tiếng anh 10: Read a text about a famous music show. Match the highlighted words and phrases in the text to the meanings below.

(Đọc một văn bản về một chương trình ca nhạc nổi tiếng. Nối các từ và cụm từ được đánh dấu trong văn bản với các nghĩa bên dưới.)

American Idol was shown for the first time on television in January 2002. At that time, there were many movies and TV series, but no reality competitions on TV. The participants in this programme are ordinary people who the audience can reallyidentify with.

First, judges travel all around America in search of the best singers and bring them to Hollywood. Twenty-four to thirty-six participants are then chosen to go on to the next stages where they perform live on TV, and receive the judges’ opinions. From the semi-final onwards, people over 13 and living in the US, Puerto Rico or the Virgin Islands can vote for their preferred singers online or through text messaging. The singer with the lowest number of votes is eliminated. On the final night, the most popular singer becomes the winner of that American Idol season.

People watch American Idol not only to see the participants sing, but also hear the comments of the judges, who play an important role in the competition. Their different opinions and interesting arguments make the show very exciting.

The first season of Vietnam Idol was shown in 2007. It included three stages: short performances to choose participants, semi-finals and finals. The winners of the show’s different seasons have become famous singers in Viet Nam.

1. series

a. feel that they are similar to and can understand them

2. identify with

b. a set of TV or radio programmes on the same subject

3. in search of

c. removed from the competition

4. eliminated

d. looking for

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

American Idol được chiếu lần đầu tiên trên truyền hình vào tháng 1 năm 2002. Vào thời điểm đó, có rất nhiều phim điện ảnh và phim truyền hình, nhưng không có cuộc thi thực tế nào trên truyền hình. Những người tham gia chương trình này là những người bình thường mà khán giả thực sự có thể đồng cảm.

Đầu tiên, các giám khảo đi khắp nước Mỹ để tìm kiếm những ca sĩ xuất sắc nhất và đưa họ đến Hollywood. Sau đó, hai mươi tư đến ba mươi sáu người tham gia được chọn để đi tiếp vào các vòng tiếp theo, nơi họ biểu diễn trực tiếp trên TV và lắng nghe quan điểm của ban giám khảo. Từ vòng bán kết trở đi, những người trên 13 tuổi và sống ở Mỹ, Puerto Rico hoặc Quần đảo Virgin có thể bình chọn cho ca sĩ mà họ yêu thích trực tuyến hoặc thông qua tin nhắn. Ca sĩ có số phiếu bình chọn thấp nhất bị loại. Trong đêm chung kết, ca sĩ được yêu thích nhất sẽ trở thành người chiến thắng trong mùa American Idol đó.

Mọi người xem American Idol không chỉ để xem thí sinh hát mà còn nghe nhận xét của giám khảo, những người đóng vai trò quan trọng trong cuộc thi. Những quan điểm khác nhau và những tranh luận thú vị của họ khiến chương trình trở nên vô cùng sôi động.

Mùa đầu tiên của Vietnam Idol được chiếu vào năm 2007. Bao gồm ba vòng: biểu diễn ngắn để chọn thí sinh, bán kết và chung kết. Những người chiến thắng trong các mùa khác nhau của chương trình đã trở thành những ca sĩ nổi tiếng ở Việt Nam.

– series (n): chuỗi, loạt (phim, truyện,…)

– identify with: đồng cảm

– in search of: tìm kiếm

– eliminated: loại bỏ

Trả lời:

1 – b 2 – a 3 – d 4 – c

1 – d: series – a set of TV or radio programmes on the same subject: 

(chuỗi, loạt (phim) – một tập hợp các chương trình TV hoặc đài phát thanh về cùng một chủ đề)

2 – a: identify with – feel that they are similar to and can understand them

(đồng cảm – cảm thấy rằng họ tương đồng hoặc có thể hiểu nhau)

3 – d: in search of – looking for

(tìm kiếm – tìm kiếm)

4 – c: eliminated – removed from the competition

(loại bỏ – loại khỏi cuộc thi)

Bài 3 trang 32 sgk Tiếng anh 10: Read the text again and choose the best answers.

(Đọc lại văn bản và chọn đáp án đúng nhất.)

1. What is American Idol?

A. A game show on TV

B. A TV singing competition

C. A live dancing competition

2. Which of the following statements is correct?

A. From the semi-final, singers who can go to the next stage are decided by the audience vote.

B. The judges choose as many singers as they can.

C. People around the world can vote for the songs they like.

3. Who wins American Idol?

A. The singer with the highest number of votes on the final night.

B. The singer with the highest number of votes and highest score from the judges.

C. The singer with the highest score from the judges.

4. Which of the following statements about the judges is NOT mentioned?

A. They give comments after each live performance.

B. They have different views about singers’ performances.

C. They are not in favour of choosing ordinary people.

5. What can be inferred about the competition in Viet Nam?

A. The audience decides who makes it to the final stage.

B. All the singers will be famous.

C. It can help develop participant’s singing careers.

Trả lời:

1. B

2. A

3. A

4. C

5. C

1. American Idol là gì?

A. Một chương trình trò chơi trên truyền hình

B. Một cuộc thi hát trên truyền hình

C. Một cuộc thi khiêu vũ trực tiếp

Thông tin: At that time, there were many movies and TV series, but no reality competitions on TV.

(Vào thời điểm đó, có rất nhiều phim điện ảnh và phim truyền hình, nhưng không có cuộc thi thực tế nào trên truyền hình.)

2. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Từ vòng bán kết, ca sĩ nào được đi tiếp vào vòng trong là do khán giả bình chọn.

B. Ban giám khảo chọn càng nhiều ca sĩ càng tốt.

C. Mọi người trên khắp thế giới có thể bình chọn cho những bài hát mà họ thích.

Thông tin: From the semi-final onwards, people over 13 and living in the US, Puerto Rico or the Virgin Islands can vote for their preferred singers online or through text messaging. The singer with the lowest number of votes is eliminated.

(Từ vòng bán kết trở đi, những người trên 13 tuổi và sống ở Mỹ, Puerto Rico hoặc Quần đảo Virgin có thể bình chọn cho ca sĩ mà họ yêu thích trực tuyến hoặc thông qua tin nhắn. Ca sĩ có số phiếu bình chọn thấp nhất bị loại.)

3. Ai chiến thắng American Idol?

A. Ca sĩ có số lượt bình chọn cao nhất đêm chung kết.

B. Ca sĩ có số lượt bình chọn cao nhất và số điểm cao nhất từ ban giám khảo.

C. Ca sĩ có số điểm cao nhất từ ban giám khảo.

Thông tin: From the semi-final onwards, people over 13 and living in the US, Puerto Rico or the Virgin Islands can vote for their preferred singers online or through text messaging. The singer with the lowest number of votes is eliminated. On the final night, the most popular singer becomes the winner of that American Idol season.

(Từ trận bán kết trở đi, những người trên 13 tuổi và sống ở Mỹ, Puerto Rico hoặc Quần đảo Virgin có thể bình chọn cho ca sĩ mà họ yêu thích trực tuyến hoặc thông qua tin nhắn. Ca sĩ có số phiếu bình chọn thấp nhất bị loại. Trong đêm chung kết, ca sĩ được yêu thích nhất sẽ trở thành người chiến thắng trong mùa American Idol đó.)

4. Câu nào sau đây về các giám khảo KHÔNG được đề cập?

A. Họ đưa ra nhận xét sau mỗi buổi biểu diễn trực tiếp.

B. Họ có quan điểm khác nhau về buổi biểu diễn của ca sĩ.

C. Họ không ủng hộ việc chọn những người bình thường.

Thông tin:

– Twenty-four to thirty-six participants are then chosen to go on to the next stages where they perform live on TV, and receive the judges’ opinions. => A

(Sau đó, hai mươi tư đến ba mươi sáu người tham gia được chọn để đi tiếp vào các vòng tiếp theo, nơi họ biểu diễn trực tiếp trên TV và lắng nghe quan điểm của ban giám khảo.)

– Their different opinions and interesting arguments make the show very exciting. => B

(Những quan điểm khác nhau và những tranh luận thú vị của họ khiến chương trình trở nên vô cùng sôi động.)

5. Có thể suy ra điều gì về cuộc thi Việt Nam?

A. Khán giả quyết định ai sẽ đến được vòng cuối cùng.

B. Tất cả các ca sĩ sẽ nổi tiếng.

C. Nó có thể giúp phát triển sự nghiệp ca hát của người tham gia.

Thông tin: The winners of the show’s different seasons have become famous singers in Viet Nam.

(Những người chiến thắng trong các mùa khác nhau của chương trình đã trở thành những ca sĩ nổi tiếng ở Việt Nam.)

Bài 4 trang 32 sgk Tiếng anh 10: Work in pairs. Discuss whether you want to participate in Vietnam Idol. Give your reasons.

(Làm việc theo cặp. Thảo luận xem bạn có muốn tham gia Vietnam Idol hay không. Đưa ra lý do của bạn.)

Trả lời:

A: Do you want to participate in Vietnam Idol?

(Bạn có muốn tham gia Vietnam Idol không?)

B: Of course. I love singing and my Music teacher often compliments my voice. Besides, I also want to become a famous pop singer in the world like Taylor Swift who is my idol. What about you?

(Tất nhiên. Tôi thích ca hát và giáo viên dạy Âm nhạc của tôi thường khen ngợi giọng hát của tôi. Bên cạnh đó, tôi cũng muốn trở thành một ca sĩ nhạc pop nổi tiếng trên thế giới như Taylor Swift, thần tượng của tôi. Còn bạn thì sao?)

A: Well, I do want to participate in this competition but you know, I’m not good at singing and I also have a fear of crowds.

(Chà, tôi rất muốn tham gia cuộc thi này nhưng bạn biết đấy, tôi hát không hay và tôi cũng sợ đám đông.)

B: Oh, don’t be sad. You must be good at other fields.

(Ồ, đừng buồn. Bạn chắc chắn giỏi ở các lĩnh vực khác.)

Talking about a TV music show

(Nói về chương trình âm nhạc trên tivi)

Bài 1 trang 32 sgk Tiếng anh 10: Read about a TV music show and complete the notes below.

(Đọc về một chương trình âm nhạc trên truyền hình và hoàn thành các ghi chú sau.)

I know your face

Each week, six participants will dress up and perform as famous international or local artists in a live show. Two main judges and a guest artist will give their scores. After five weeks, only the three participants with the highest scores will remain on the show. On the final night, TV audiences can vote for their preferred performance and decide on the winner and two runners-up. The winner of the show will receive a cash prize.

1. Name: I know your face

2. People who give their scores: ________

3. Number of participants: ________

4. What participants have to do: ________

5. How participants win the show: ________

6. Prize(s): ________

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Mỗi tuần, sáu người chơi sẽ hóa trang và biểu diễn như các nghệ sĩ quốc tế hoặc địa phương nổi tiếng trong một chương trình trực tiếp. Hai giám khảo chính và một nghệ sĩ khách mời sẽ cho điểm của họ. Sau năm tuần, chỉ ba người chơi có điểm số cao nhất sẽ được tiếp tục tham gia chương trình. Trong đêm chung kết, khán giả truyền hình có thể bình chọn cho tiết mục yêu thích của mình và quyết định người chiến thắng và hai người về nhì. Người chiến thắng của chương trình sẽ nhận được một giải thưởng tiền mặt.

Trả lời:

1. Name: I know your face

(Tên: Tôi biết khuôn mặt của bạn)

2. People who give their scores: two main judges and a guest artist

(Người cho điểm: hai giám khảo chính và một nghệ sĩ khách mời)

3. Number of participants: six

(Số lượng người chơi: sáu)

4. What participants have to do: dress up and perform as famous international or local artists in a live show

(Người chơi phải làm gì: hóa trang và biểu diễn như các nghệ sĩ quốc tế hoặc địa phương nổi tiếng trong một chương trình trực tiếp)

5. How participants win the show: TV audiences vote for and decide on the winner

(Cách người chơi chiến thắng chương trình: khán giả truyền hình sẽ bình chọn và quyết định người chiến thắng)

6. Prize(s): cash

(Giải thưởng: tiền mặt)

Bài 2 trang 32 sgk Tiếng anh 10: Work in groups. Make up a new music show. Use the points in 1 to organise your ideas.

(Làm việc nhóm. Tạo một chương trình âm nhạc mới. Sử dụng các ý trong bài 1 để sắp xếp các ý tưởng của bạn.)

Trả lời:

1. Name: I’ve got the rhythm

(Tên: Tôi đã có được nhịp điệu)

2. People who give their scores: 3 main judges and a famous local artist

(Người cho điểm: 3 giám khảo chính và một nghệ sĩ địa phương nổi tiếng)

3. Number of participants: 5

(Số lượng người chơi: 5)

4. What participants have to do: take turns to sing a song whose rhythm is changed from the original one

(Người chơi phải làm gì: thay phiên nhau hát một bài hát mà nhịp điệu của nó bị thay đổi so với bài hát ban đầu)

5. How participants win the show: sing correctly and the most beautifully

(Cách người chơi chiến thắng chương trình: hát đúng và hay nhất)

6. Prize(s): cash and a trip to America

(Giải thưởng: tiền mặt và một chuyến du lịch đến Mỹ)

Bài 3 trang 32 sgk Tiếng anh 10: Present your show to the whole class. Use your ideas in 2 and the expressions below. Vote for the best show.

(Trình bày chương trình của bạn cho cả lớp. Sử dụng ý tưởng của bạn trong bài 2 và các cụm diễn đạt bên dưới. Bình chọn cho chương trình hay nhất.)

Useful expressions:

– We came up with an idea about a TV music show which is …

(Chúng tôi nảy ra ý tưởng về một chương trình âm nhạc trên truyền hình, đó là …)

– Let us give you an example.

(Hãy để chúng tôi đưa ra ví dụ.)

– In our show, there will be …

(Trong chương trình của chúng tôi, sẽ có …)

– The participants have to …

(Người chơi phải …)

– The winner will receive …

(Người thắng cuộc sẽ nhận được …)

Trả lời:

We came up with an idea about a TV music show which is I’ve got the rhythm. Let us give you an example. In our show, there will be 5 participants, 3 main judges and a famous local artist. The judges and the artist will give their score. The 5 participants have to take turns to sing a song whose rhythm is changed from the original one. The winner is the one that sings correctly and the most beautifully and he/ she will receive a cash prize and a trip to America.

Tạm dịch:

Chúng tôi nảy ra ý tưởng về một chương trình âm nhạc truyền hình đó là Tôi đã có được nhịp điệu. Hãy để chúng tôi đưa ra cho bạn một ví dụ. Trong chương trình của chúng tôi, sẽ có 5 người tham gia, 3 giám khảo chính và một nghệ sĩ nổi tiếng trong nước. Giám khảo và nghệ sĩ sẽ đưa ra điểm của họ. Năm người tham gia phải thay phiên nhau hát một bài hát mà nhịp điệu của bài hát đó bị thay đổi so với bài hát gốc. Người chiến thắng là người hát đúng và hay nhất sẽ và người đó sẽ nhận được giải thưởng tiền mặt và một chuyến du lịch đến Mỹ.

Unit 3 Listening lớp 10 trang 33

Enjoying music (Thưởng thức âm nhạc)

Bài 1 trang 33 sgk Tiếng anh 10: Look at the picture and answer the following questions.

(Quan sát bức tranh và trả lời các câu hỏi sau.)

1. What kind of event is it? 

(Nó là loại sự kiện gì?)

2. Where does the event usually take place?

(Sự kiện thường diễn ra ở đâu?)

Trả lời:

1. It looks like a music festival because there is a band performing with musical instruments on the stage.

(Nó trông giống như một lễ hội âm nhạc vì có một nhóm nhạc đang biểu diễn với nhạc cụ trên sân khấu.)

2. As far as I know, this kind of event usually takes place outdoors such as in the street, on the beach, or around the square.

(Theo tôi được biết, loại sự kiện này thường diễn ra ngoài trời như trên đường phố, trên bãi biển, hoặc xung quanh quảng trường.)

Bài 2 trang 33 sgk Tiếng anh 10: Listen to an interview about preparations for an International Youth Music Festival. Tick (✓) the information that you hear in the recording.

(Nghe một bài phỏng vấn về việc chuẩn bị cho Lế hội âm nhạc thanh niên quốc tế. Đánh dấu thông tin mà em nghe được trong bài ghi âm.)

A. Location (Vị trí)

B. Guests (Khách mời)

C. Decoration (Trang trí)

D. Tickets (Vé)

Trả lời: A, D

Nội dung bài nghe:

Tam: Hi, this is Tam at the site of the second International Youth Music Festival. There are just two ways to go before the festival opens on Sunday. As you can hear in the background it’s very busy here. I’m with Jack, one of the festival organisers. So, Jack, how’s it all going?

Jack: Hi, we’re very busy. We’re still setting up the fain stage and there’s still a lot to do, but we want to get it ready by tomorrow so that the bands can start to practise.

Tam: I heard that there are some changes to the festival this year. Can you tell us about them?

Jack: Well, last year the festival was on the beach and it was free of charge. We didn’t know it would be so popular and we had problems with overcrowding. This year we have sold the tickets in advance so that we know how many people are coming. What’s more

important, we’ve decided to move the festival to this country park.

Tam: Why the country park? Isn’t it a bit too far from the town centre?

Jack: Yeah, that’s why we’ve chosen it. This location is better for everybody because …

Hướng dẫn dịch:

Tâm: Xin chào, đây là Tâm ở địa điểm tổ chức Liên hoan âm nhạc trẻ quốc tế lần thứ hai. Chỉ có hai cách để đi trước khi lễ hội khai mạc vào Chủ nhật. Như bạn có thể nghe thấy ở đây, nó rất bận rộn. Tôi đi cùng Jack, một trong những người tổ chức lễ hội. Jack, mọi chuyện thế nào rồi?

Jack: Xin chào, chúng tôi rất bận. Chúng tôi vẫn đang chuẩn bị một sân khấu nhỏ và vẫn còn nhiều việc phải làm, nhưng chúng tôi muốn chuẩn bị sẵn sàng vào ngày mai để các ban nhạc có thể bắt đầu luyện tập.

Tâm: Tôi nghe nói rằng lễ hội năm nay có một số thay đổi. Bạn có thể cho chúng tôi biết về chúng chứ?

Jack: À, năm ngoái lễ hội ở trên bãi biển và nó miễn phí. Chúng tôi không biết rằng nó sẽ nổi tiếng đến vậy và chúng tôi gặp vấn đề với tình trạng quá tải. Năm nay chúng tôi đã bán vé trước để chúng tôi biết có bao nhiêu người sẽ đến. Còn gì nữa quan trọng, chúng tôi đã quyết định chuyển lễ hội đến công viên nước này.

Tâm: Tại sao lại là công viên nước? Nó không phải hơi xa trung tâm thị trấn à?

Jack: Ừ, đó là lý do tại sao chúng tôi đã chọn nó. Vị trí này tốt hơn cho mọi người vì…

Bài 3 trang 33 sgk Tiếng anh 10: Listen again and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

(Nghe lại và quyết định xem những câu sau đây là đúng (T) hay sai (F).)

T

F

1. This is the first International Youth Music Festival.

(Đây là Liên hoan Âm nhạc Thiếu niên Quốc tế đầu tiên.)

2. The organisers have finished preparations for the festival.

(Ban tổ chức đã chuẩn bị xong cho lễ hội.)

3. Last year, the festival was held on the beach.

(Năm ngoái, lễ hội được tổ chức trên bãi biển.)

4. They are selling tickets for the festival at the park gates.

(Họ đang bán vé cho lễ hội ở cổng công viên.)

5. The country park is far from the town centre.

(Công viên nước cách xa trung tâm thị trấn.)

Trả lời:

1. F 2. F 3. T 4. F 5. T

Hướng dẫn dịch:

1. Đây là Liên hoan Âm nhạc Thiếu niên Quốc tế đầu tiên.

2. Ban tổ chức đã chuẩn bị xong cho lễ hội.

3. Năm ngoái, lễ hội được tổ chức trên bãi biển.

4. Họ đang bán vé cho lễ hội ở cổng công viên.

5. Công viên nước cách xa trung tâm thị trấn.

Bài 4 trang 33 sgk Tiếng anh 10: Work in groups. Discuss the following questions.

(Làm việc nhóm. Thảo luận các câu hỏi sau.)

Do you want to go to a music festival? Why or why not?

(Bạn có muốn đến một lễ hội âm nhạc không? Tại sao có hoặc tại sao không?)

Trả lời:

Although I’m a big fan of music, I don’t want to go to a music festival. As you may know, there are a big number of people going to this kind of event. As a result, social problems like theft and accidents will easily happen. One more important reason is I have a fear of crowds, so I prefer listening to music at home to going to a music festival.

(Mặc dù tôi rất thích âm nhạc nhưng tôi không muốn tham dự một lễ hội âm nhạc. Như bạn biết đấy, có một số lượng lớn người tham gia loại sự kiện này. Do đó, các vấn đề xã hội như trộm cắp và tai nạn sẽ dễ dàng xảy ra. Một lý do quan trọng nữa là tôi mắc chứng sợ đám đông, nên tôi thích nghe nhạc ở nhà hơn là đi dự lễ hội âm nhạc.)

Unit 3 Writing lớp 10 trang 33, 34

Writing a blog about an experience 

(Viết nhật ký điện tử cá nhân về một trải nghiệm)

Bài 1 trang 33 sgk Tiếng anh 10: Ann has just come back from a music event and shared her experience on a music website. Read her blog and complete the notes below.

(Ann vừa tham dự một sự kiện âm nhạc về và chia sẻ trải nghiệm của mình trên một trang web âm nhạc. Đọc blog của cô ấy và hoàn thành các ghi chú bên dưới.)

Last Saturday, I went to the International Youth Music Festival with some friends. This music event was even bigger and better than last year. There were a lot of exciting performances with many famous bands and singers from all over the world. I must say that they were really cool on stage! We had a chance to see our favourite idols perform live and listen to their greatest hits. We also tasted a lot of yummy food from different countries such as Korea, Mexico, and Thailand.

This year the festival took place in a big country park, so there was plenty of space for us to enjoy the music and relax. We all felt excited when going to this festival because we could make new friends and enjoy the party atmosphere…

Ann’s notes

  • Event: International Youth Music Festival

  • When: ________________

  • Where: ________________

  • Who with: ________________

  • Atmosphere: ________________

  • What we did: ________________

  • How we felt: ________________

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Thứ Bảy tuần trước, tôi đi dự Liên hoan Âm nhạc Thiếu niên Quốc tế với một số người bạn. Sự kiện âm nhạc này thậm chí còn lớn hơn và hay hơn năm ngoái. Đã có rất nhiều buổi biểu diễn sôi động với nhiều ban nhạc và ca sĩ nổi tiếng trên toàn thế giới. Tôi phải nói rằng họ thực sự rất tuyệt trên sân khấu! Chúng tôi đã có cơ hội xem các thần tượng yêu thích của mình biểu diễn trực tiếp và nghe những bản hit hay nhất của họ. Chúng tôi cũng đã nếm thử rất nhiều món ăn ngon từ các quốc gia khác nhau như Hàn Quốc, Mexico và Thái Lan.

Năm nay lễ hội diễn ra ở một công viên nước lớn nên có rất nhiều không gian để chúng tôi thưởng thức âm nhạc và thư giãn. Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hào hứng khi tham gia lễ hội này vì chúng tôi có thể kết bạn mới và tận hưởng không khí tiệc tùng…

Trả lời:

Ann’s notes (Những ghi chú của Ann)

  • Event: International Youth Music Festival

         (Sự kiện: Liên hoan Âm nhạc Thiếu niên Quốc tế)

  • When: last Saturday

         (Khi nào: thứ 7 tuần trước)

  • Where: a big country park

        (Ở đâu: một công viên nước lớn)

  • Who with: some friends

        (Với ai: một vài người bạn)

  • Atmosphere: like a party 

        (Không khí: như một bữa tiệc)

  • What we did: saw our favourite idols perform live, listened to their greatest hits, tasted a lot of yummy food

         (Chúng ta đã làm gì: xem các thần tượng yêu thích của mình biểu diễn trực tiếp, nghe những bản hit hay              nhất của họ, nếm thử rất nhiều món ăn ngon)

  • How we felt: excited

          (Chúng tôi đã cảm thấy thế nào: hào hứng)

Bài 2 trang 34 sgk Tiếng anh 10: Work in groups. Put the words and phrases in the box below into the appropriate columns. Some words and phrases can go into more than one column.

(Làm việc nhóm. Đặt các từ và cụm từ trong hộp bên dưới vào các cột thích hợp. Một số từ và cụm từ có thể đặt ở nhiều hơn một cột.)

amazing

excited

relaxed

stadium

watch fireworks

take photos

play musical instruments

friendly

beach

wonderful

fun

play games

see art exhibitions

Location

Atmosphere

Activities

Feeling

Phương pháp giải:

– amazing (adj): tuyệt vời, đáng kinh ngạc

– excited (adj): hào hứng

– relaxed (adj): thư giãn

– stadium (n): sân vận động

– watch fireworks: xem pháo hoa

– take photos: chụp ảnh

– play musical instruments: chơi nhạc cụ

– friendly (adj): thân thiện

– beach (n): bãi biển

– wonderful (adj): tuyệt vời

– fun (adj): thích thú

– play games: chơi trò chơi

– see art exhibitions: xem triển lãm nghệ thuật

Trả lời:

Location

(Địa điểm)

Atmosphere

(Không khí)

Activities

(Hoạt động)

Feeling

(Cảm xúc)

stadium (n): sân vận động

beach (n): bãi biển

amazing (adj): tuyệt vời, đáng kinh ngạc

friendly (adj): thân thiện

wonderful (adj): tuyệt vời

relaxed (adj): thư giãn

excited (adj): hào hứng

fun (adj): thích thú

watch fireworks: xem pháo hoa

take photos: chụp ảnh

play musical instruments: chơi nhạc cụ

play games: chơi trò chơi

see art exhibitions: xem triển lãm nghệ thuật

amazing (adj): tuyệt vời, đáng kinh ngạc

excited (adj): hào hứng

relaxed (adj): thư giãn

wonderful (adj): tuyệt vời

fun (adj): thích thú

Bài 3 trang 34 sgk Tiếng anh 10: Imagine you went to a music event. Write a blog (about 120 words) to share your experience. Use the notes in 1 and the words and phrases in 2 to help you.

(Hãy tưởng tượng bạn đã đến một sự kiện âm nhạc. Viết blog (khoảng 120 từ) để chia sẻ trải nghiệm của bạn. Sử dụng các ghi chú trong bài 1 và các từ và cụm từ trong bài 2 để giúp bạn.)

Trả lời:

I had a chance to go to a music event under the MADE tour in Seoul by my Korean idol BIGBANG. It was one of the most wonderful concerts that my friends and I have ever attended. This tour in Seoul was their last one so it was the most impressive and amazing concert ever. They not only performed their big hits but also talked and played games with fans, which made the atmosphere friendly and wonderful.

The concert took place in an indoor stadium, Putra, so we didn’t have to worry about the snow or rain. Besides, Putra was one of the biggest stadiums in Seoul, so there was plenty of space for us to enjoy the music and relax. We all felt excited when going to this event because we could make new friends and enjoy the exciting atmosphere.

Tạm dịch:

Tôi đã có cơ hội tham dự một sự kiện âm nhạc trong chuyến lưu diễn MADE tại Seoul của thần tượng Hàn Quốc BIGBANG của tôi. Đó là một trong những buổi hòa nhạc tuyệt vời nhất mà tôi và bạn bè từng tham dự. Chuyến lưu diễn ở Seoul này là chuyến cuối cùng của họ nên đây là buổi biểu diễn ấn tượng và tuyệt vời nhất từ trước đến nay. Họ không chỉ biểu diễn những bản hit lớn của mình mà còn trò chuyện và chơi trò chơi với người hâm mộ, tạo nên bầu không khí thân thiện và tuyệt vời.

Buổi hòa nhạc diễn ra tại một sân vận động trong nhà, Putra, vì vậy chúng tôi không phải lo lắng về tuyết hoặc mưa. Bên cạnh đó, Putra là một trong những sân vận động lớn nhất ở Seoul, vì vậy có rất nhiều không gian để chúng tôi thưởng thức âm nhạc và thư giãn. Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hào hứng khi tham gia sự kiện này vì có thể kết bạn mới và tận hưởng không khí sôi động.

Unit 3 Communication and Culture / CLIL lớp 10 trang 34, 35

Everyday English 1

Making and responding to suggestions

(Đưa ra lời đề nghị và phản hồi lại lời đề nghị)

Bài 1 trang 34 sgk Tiếng anh 10: Listen and complete the following conversation with the expressions from the box. Then practise it in pairs.

(Nghe và hoàn thành cuộc hội thoại sau với các cụm trong hộp. Sau đó thực hành theo cặp.)

A. How about (Thế còn … thì sao?)

B. I’d love to (Tôi thích)

C. Shall (Hay là chúng ta hãy …?)

D. Let’s (Hãy cùng nhau (làm gì đó)

Ann: Do you have any plans for this Saturday evening?

Mai: No, I don’t. (1) ______ we do something together?

Ann: Yes, (2) _______. (3) ______ going to a music show? Let me check the weekend programme at the Modern Arts Centre. Look at their website!

Mai: Wow, so many famous artists are going to perform there. This band looks so cool. (4) ______ go to the Saturday show.

Ann: Sounds great!

Phương pháp giải:

Bài nghe:

Ann: Do you have any plans for this Saturday evening?

Mai: No, I don’t. Shall we do something together?

Ann: Yes, I’d love to. How about going to a music show? Let me check the weekend programme at the Modern Arts Centre. Look at their website!

Mai: Wow, so many famous artists are going to perform there. This band looks so cool. Let’s go to the Saturday show.

Ann: Sounds great!

Trả lời:

1 – Shall

2 – I’d love to

3 – How about

4 – Let’s

Ann: Do you have any plans for this Saturday evening?

(Cậu có kế hoạch gì cho tối thứ bảy này không?)

Mai: No, I don’t. (1) Shall we do something together?

(Tớ không. Hay chúng ta làm gì đó cùng nhau đi?)

Ann: Yes, (2) I’d love to. (3) How about going to a music show? Let me check the weekend programme at the Modern Arts Centre. Look at their website!

(Ừ, tớ rất thích. Thế đi xem một chương trình âm nhạc thì sao? Để tớ kiểm tra chương trình cuối tuần ở Trung tâm Nghệ thuật Hiện đại. Nhìn trang web của đi này!)

Mai: Wow, so many famous artists are going to perform there. This band looks so cool. (4) Let’s go to the Saturday show.

(Chà, rất nhiều nghệ sĩ nổi tiếng sẽ biểu diễn ở đó. Ban nhạc này trông rất tuyệt. Hãy cùng nhau đến chương trình thứ Bảy đi.)

Ann: Sounds great!

(Nghe tuyệt đấy!) 

Everyday English 2

Bài 2 trang 34 sgk Tiếng anh 10: Work in pairs. Have similar conversations making and responding to suggestions about going to a music show.

(Làm việc theo cặp. Thực hiện các cuộc hội thoại tương tự về việc đưa ra và phản hồi các đề xuất về việc đi xem một chương trình ca nhạc.)

Useful expressions

Making suggestions

(Đưa ra lời đề nghị)

– Shall we (do) …? (Chúng ra sẽ…?)

– Why don’t (we) …? (Tại sao chúng ta không?…)

– What/ How about …? (Còn về việc… thì sao?)

– Let’s … (Chúng ta hãy…)

Responding suggestions

– Yes, I’d love to …(Vâng, tôi muốn…)

– That’s a good idea. (Đó là ý kiến hay.)

– I don’t feel like it. (Tôi không thích nó.)

– I really want to … but … (Tôi thật sự muốn… nhưng…)

Trả lời:

A: Do you have any plans for this weekend?

(Bạn có kế hoạch gì cho cuối tuần này không?)

B: No, I don’t. Why don’t we do something together?

(Tôi không. Tại sao chúng ta không làm điều gì đó cùng nhau nhỉ?)

A: That’s a good idea. What about going to a music live show? Let me check the weekend programme at the Swing cafe. Look at their Facebook!

(Đó là một ý kiến hay đấy. Đi xem live show ca nhạc thì sao? Để tôi xem chương trình cuối tuần ở quán cà phê Swing nào. Nhìn vào Facebook của họ này!)

B: Wow, so many famous singers are going to perform there. Oh my god, it’s Orange, our favourite singer. Shall we go to the Saturday show?

(Chà, rất nhiều ca sĩ nổi tiếng sẽ biểu diễn ở đó. Ôi trời ơi, đó là Orange, ca sĩ yêu thích của chúng ta. Chúng ta có đi xem buổi biểu diễn thứ Bảy không?)

A: Yes, I’d love to.

(Được, tôi rất thích.)

Culture 1

Bài 1 trang 35 sgk Tiếng anh 10: Read a passage about chau van singing and complete the mind map below.

(Đọc đoạn văn về hát Chầu văn và hoàn thành sơ đồ tư duy dưới đây.)

Chau van singing

Chau van singing is an ancient form of Vietnamese performance art which combines singing and dancing. It started in the Northern Delta region of Viet Nam around the 16th century, and later spread to all parts of the country. It is used to praise the gods or national heroes.

There are several types of chau van singing. One typical type is hat tho or worship singing – the slow chanting including an act of worship. Another type is hat hau – the singing and dancing of a psychic.

The main musical instruments used in chau van performance are the moon-shaped lute, bamboo clappers, drum, and gong.

The costumes of chau van performances are very important. The style of clothes, hats, and belts depends on the rank of the gods or saints the performers worship. It has changed over time, but the rules about the colours have stayed the same.

As a form of traditional performance art, chau van singing was recognized as part of Vietnamese national culture.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Hát chầu văn là một loại hình nghệ thuật diễn xướng cổ xưa của Việt Nam kết hợp giữa hát và múa. Nó bắt đầu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam vào khoảng thế kỷ 16, sau đó lan rộng ra mọi miền đất nước. Nó được dùng để ca ngợi các vị thần hoặc các anh hùng dân tộc.

Hát chầu văn có một vài loại. Một loại hình điển hình là hát thờ – kiểu tụng kinh chậm bao gồm cả hành động thờ cúng. Một loại hình khác là hát hầu – điệu múa hát của các nhà ngoại cảm.

Nhạc cụ chính được sử dụng trong diễn xướng chầu văn là đàn nguyệt, phách, trống và chiêng.

Trang phục biểu diễn chầu văn rất quan trọng. Kiểu dáng của quần áo, mũ và thắt lưng tùy thuộc vào cấp bậc của các vị thần hoặc thánh mà người biểu diễn thờ cúng. Nó đã thay đổi theo thời gian, nhưng các quy tắc về màu sắc vẫn giữ nguyên.

Là một loại hình nghệ thuật diễn xướng truyền thống, hát chầu văn đã được công nhận là một phần của văn hóa dân tộc Việt Nam.

Trả lời:

Chau van singing – an ancient form of Vietnamese performances art

(Hát chầu văn – một hình thức cổ xưa của nghệ thuật biểu diễn của người Việt Nam)

– Origin: (Nguồn gốc)

+ the Northern Delta region of Viet Nam (vùng đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam)

+ around the 16th century (khoảng thế kỷ 16)

– Types: (Loại)

hat tho or worship singing (hát thờ)

hat hau (hát hầu)

– Main instruments: (Nhạc cụ chính)

+ moon-shaped lute (đàn nguyệt)

+ bamboo clappers (phách)

+ drum (trống)

+ gong (chiêng)

– Costumes: (Trang phục)

+ clothes (quần áo)

+ hats (mũ)

+ belts (thắt lưng)

Culture 2

Bài 2 trang 35 sgk Tiếng anh 10: Work in pairs. Tell your partner what you find most interesting about chau van singing.

(Làm việc theo cặp. Hãy kể cho bạn của bạn điều bạn cảm thấy thú vị nhất về hát chầu văn.)

Trả lời:

The thing I find most interesting about chau van singing is its costumes. The clothes, hats and belts somehow make me have goosebumps every time I look at them. Besides, the costumes of chau van are so unique that they become a signature of our Vietnamese culture.

(Điều tôi thấy thú vị nhất ở hát chầu văn là trang phục. Quần áo, mũ và thắt lưng không hiểu sao mỗi lần nhìn vào đều khiến tôi nổi da gà. Bên cạnh đó, những bộ trang phục của chầu văn rất độc đáo đến mức trở thành dấu ấn của văn hóa Việt Nam chúng ta.)

Unit 3 Looking back lớp 10 trang 36

Pronunciation

Trang 36 sgk Tiếng anh 10: Listen and mark the stressed syllables in the following words. Then read them out.

(Nghe và đánh dấu các âm tiết được nhấn trọng âm trong các từ sau. Sau đó đọc chúng.)

perform

concert

final

singer

famous

enjoy

Phương pháp giải:

– Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

– Đa số các động từ 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Lời giải chi tiết:

per‘form /pəˈfɔːm/ (v): biểu diễn

singer /ˈsɪŋə(r)/ (n): ca sĩ

concert /ˈkɒnsət/(n): buổi hòa nhạc

famous /ˈfeɪməs/ (adj): nổi tiếng

final /ˈfaɪnl/ (adj): cuối, chung kết

en‘joy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v):thích, tận hưởng

Vocabulary

Trang 36 sgk Tiếng anh 10: Complete the text using the words in the box.

(Hoàn thành đoạn văn sử dụng các từ trong hộp.)

       artists                         music                  concerts                     instruments                  fans

Our class survey revealed some surprising results about the students’ (1) ______ habits. Most of them did not hesitate to say that they love music because they find it relaxing. Their favourite music is K-pop and British or American pop music as they are big (2) _______ of Korean and American (3) ______. Fourteen out of twenty students play a musical (4) _______ and most of them practise between one and three hours a week. Going to (5) ______ is usually popular among teenagers, but only eight people said that they like going to such music events.

Phương pháp giải:

artists: nghệ sĩ

music (n): âm nhạc => music habit: thói quen âm nhạc

concerts: buổi hòa nhạc

instruments: công cụ => musical instruments: nhạc cụ

fans: người hâm mộ => be big fans of: rất thích, là người rất hâm mộ

Trả lời:

1. music

2. fans

3. artists

4. instruments

5. concerts

Our class survey revealed some surprising results about the students’ (1) music habits. Most of them did not hesitate to say that they love music because they find it relaxing. Their favourite music is K-pop and British or American pop music as they are big (2) fans of Korean and American (3) artists. Fourteen out of twenty students play a musical (4) instruments and most of them practise between one and three hours a week. Going to (5) concerts is usually popular among teenagers, but only eight people said that they like going to such music events.

Tạm dịch:

Cuộc khảo sát trên lớp của chúng tôi cho thấy một số kết quả đáng ngạc nhiên về thói quen âm nhạc của học sinh. Hầu hết họ đều không ngần ngại nói rằng họ yêu âm nhạc vì thấy nó thư giãn. Âm nhạc yêu thích của họ là K-pop và nhạc pop của Anh hoặc Mỹ vì họ là những người rất hâm mộ các nghệ sĩ Hàn Quốc và Mỹ. Mười bốn trong số hai mươi học sinh chơi một loại nhạc cụ và hầu hết trong số họ luyện tập từ một đến ba tiếng một tuần. Đi xem hòa nhạc thường phổ biến ở thanh thiếu niên, nhưng chỉ có tám người nói rằng họ thích đến những sự kiện âm nhạc như vậy.

Grammar 1

Bài 1 trang 36 sgk Tiếng anh 10: Match the two parts to make complete sentences.

(Nối 2 phần với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

1. She writes her own songs,

a. or we can stay at home to watch the final night at Vietnam Idol.

2. He participated in many talent competitions,

b. so we decided to walk to the stadium.

3. We can go to a live concert at City Theatre,

c. and they always have deep meanings.

4. The traffic was really bad,

d. but the judges never liked his songs.

Trả lời:

1 – c

2 – d

3 – a

4 – b

1 – c. She writes her own songs, and they always have deep meanings.

(Cô ấy viết những bài hát của riêng mình, và chúng luôn mang những ý nghĩa sâu sắc.)

2 – d. He participated in many talent competitions, but the judges never liked his songs.

(Anh ấy đã tham gia nhiều cuộc thi tài năng, nhưng ban giám khảo không bao giờ thích các bài hát của anh ấy.)

3 – a. We can go to a live concert at City Theatre, or we can stay at home to watch the final night at Vietnam Idol.

(Chúng ta có thể đi xem liveshow tại Nhà hát Thành phố, hoặc có thể ở nhà xem đêm chung kết Vietnam Idol.)

4 – b. The traffic was really bad, so we decided to walk to the stadium.

(Giao thông thực sự tồi tệ, vì vậy chúng tôi quyết định đi bộ đến sân vận động.)

Grammar 2

Bài 2 trang 36 sgk Tiếng anh 10: There is a mistake in each sentence below. Find the mistake and correct it.

(Mỗi câu dưới đây có một lõi sai. Tìm lỗi và sửa nó.)

1. She asked him attend the school performance. ______

2. Don’t let her to go to the music festival! ______

3. Their parents will never agree buy that expensive piano. ______

4. To develop her musical talent, her father made her to sing at family gatherings. ______

Phương pháp giải:

* Một số động từ được theo sau bởi nguyên mẫu có to, như: decide, expect, plan, want, promise, agree, hope, hesitate, ask,…

* Một số động từ được theo sau bởi nguyên mẫu (không to), như: make, let, hear, notice,…

Trả lời:

1. attend => to attend

She asked him to attend the school performance.

(Cô yêu cầu anh ấy tham gia buổi biểu diễn của trường.)

Giải thích: ask + O + to V (bảo ai làm việc gì)

2. to go => go

Don’t let her go to the music festival!

(Đừng để cô ấy đi dự lễ hội âm nhạc!)

Giải thích: let + O + V (để cho ai làm việc gì)

3. buy => to buy

Their parents will never agree to buy that expensive piano.

(Bố mẹ của họ sẽ không bao giờ đồng ý mua cây đàn piano đắt tiền đó.)

Giải thích: agree + to V (đồng ý làm việc gì)

4. to sing => sing

To develop her musical talent, her father made her sing at family gatherings.

(Để phát triển tài năng âm nhạc của cô, bố cô đã bắt cô hát trong các buổi họp mặt gia đình.)

Giải thích: make/ made + O + V (bắt ai làm việc gì)

Unit 3 Project lớp 10 trang 37

Đề bài

Traditional Music (Âm nhạc truyền thống)

Work in groups. Do a research on a form of traditional music in Viet Nam or another country. Present your findings to the class. Your presentation should include:

(Làm việc nhóm. Làm một nghiên cứu về một loại hình âm nhạc truyền thống ở Việt Nam hoặc một quốc gia khác. Trình bày kết quả của bạn trước lớp. Bài thuyết trình của bạn nên bao gồm)

  • when/ where it started (bắt đầu ở đầu/ khi nào)

  • instrument(s) (nhạc cụ)

  • types (loại)

  • artists/ performers (nghệ sĩ / người biểu diễn)

  • costumes (trang phục)

Example: (Ví dụ)

Xoan singing (Hát xoan)

1. Where it started: Phu Tho (Nơi bắt đầu: Phú Thọ)

2. Instrument(s): drum, clappers (Nhạc cụ: trống, phách)

3. Types: 3 (Loại: 3)

Trả lời:

Xam singing (Hát xẩm)

1. When it started: the 14th century 

(Thời gian bắt đầu: thế kỷ 14)

2. Instrument(s): monochord, two-chord fiddle, drum, clappers

(Nhạc cụ: đàn bầu, đàn fiddle hai hợp âm, trống, phách)

3. Types: 2

(Loại: 2)

4. Costumes: dark clothes, especially brown

(Trang phục: quần áo tối mào, đặc biệt là màu nâu)

We did research on a form of traditional music in Viet Nam which is xam singing. It is a type of Vietnamese folk music which was popular in the Northern region of Vietnam but is nowadays considered an endangered form of traditional music in Vietnam. The origin of xam singing was dated from the Tran dynasty in the 14th century. Xam artists often play monochord or two-chord fiddle to accompany the songs themselves, and sometimes they form a band with one singer and others who play traditional instruments such as the drum or clappers. If you search on the Internet, there are many different types of xam singing. However, depending on the rhythm of the drum, xam singing is divided into two styles, xam cho for a rapid rhythm and xam co dao for a slow one. About the costumes of xam performers, they often wear dark clothes, especially brown ones. After getting such information about xam singing, we hope that all of you will try listening to this type of music.

Tạm dịch:

Chúng tôi đã nghiên cứu về một loại hình âm nhạc truyền thống của Việt Nam, đó là hát xẩm. Đây là một loại hình âm nhạc dân gian Việt Nam phổ biến ở khu vực phía Bắc Việt Nam nhưng ngày nay được coi là một loại hình âm nhạc truyền thống có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Nguồn gốc của hát xẩm có từ thời Trần thế kỷ 14. Nghệ nhân Xẩm thường chơi đàn bầu hoặc đàn nhị để đệm cho các bài hát, đôi khi họ thành lập ban nhạc với một ca sĩ và những người khác chơi các nhạc cụ dân tộc như trống hoặc phách. Nếu bạn tìm kiếm trên Internet, có rất nhiều kiểu hát xẩm khác nhau. Tuy nhiên, dựa vào nhịp trống thì xẩm được chia thành hai kiểu, xẩm chợ cho nhịp nhanh và xẩm cô đào cho nhịp chậm. Về trang phục của người diễn xẩm, họ thường mặc đồ sẫm màu, đặc biệt là màu nâu. Sau khi biết được những thông tin như vậy về hát xẩm, chúng tôi hy vọng rằng tất cả các bạn sẽ nghe thử thể loại nhạc này.

Xem thêm các bài giải SGK Tiếng Anh lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Unit 2: Humans and The environment

Review 1

Unit 4: For a better community

Unit 5: Inventions



Bài viết liên quan


By thanhan

One thought on “Tả món quà có ý nghĩa với em (5 mẫu) (Tập làm văn lớp 5).”

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *